Thủ tục hành chính Đăng ký và cấp Sổ thuyền viên

Thứ Sáu, 01/10/2021, 08:41 GMT+7

1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị đăng ký và cấp Sổ thuyền viên trực
tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến một
trong các Cơ quan đăng ký thuyền viên.

b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan đăng ký thuyền viên tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này; nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
+ Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất hai (02) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thuyền viên hướng dẫn tổ chức,
cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ (gửi bằng văn bản hoặc thông qua tài khoản của tổ chức, cá
nhân trên hệ thống dịch vụ công).
- Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định,
cơ quan đăng ký thuyền viên thực hiện việc vào Sổ đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền
viên theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này. Trường hợp không cấp, cơ quan đăng ký
thuyền viên phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản này và nêu rõ lý
do.

2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đề nghị cấp Sổ thuyền viên theo mẫu;
- Hai (02) ảnh màu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính),
01 tệp (file) ảnh (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến),
cỡ 4cm x 6cm, theo kiểu chụp ảnh căn cước công dân, chụp trong vòng 06 tháng trước
ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính: Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh dân dân 09 số còn hiệu
lực theo quy định (đối với trường hợp không có căn cước công dân hoặc chứng minh
nhân dân 12 số);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng

thực từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhận
đối với các chức danh không yêu cầu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (đối với
thuyền viên);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính văn bản
tiếp nhận thực tập của chủ tàu (đối với học viên thực tập).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Hàng hải Việt Nam.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục
Hàng hải Việt Nam tại Hải Phòng, Chi cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hồ Chí
Minh, các Cảng vụ hàng hải được Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đăng ký thuyền viên bao gồm
Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục Hàng hải Việt Nam tại Hải Phòng, Chi cục Hàng hải
Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh, các Cảng vụ hàng hải được Cục trưởng Cục Hàng
hải Việt Nam ủy quyền.
- Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Sổ thuyền viên
8. Phí, lệ phí: 190.000 đồng
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Mẫu Tờ khai đề nghị cấp Sổ thuyền viên
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Học viên thực tập, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam, thuyền viên Việt Nam
làm việc trên tàu biển nước ngoài.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền
viên làm việc trên tàu biển Việt Nam;
- Thông tư số 56/2013/TT-BGTVT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT ngày 28/7/2017
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh
của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành
hàng hải.